Công thức tính diện tích tam giác (vuông, thường, cân, đều)

Diện tích tam giác phải được chứng minh bằng nhiều công thức thường dùng cũng như khi sử dụng các công thức. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn những cách tính diện tích hình tam giác đơn giản và thông dụng nhất để có thể áp dụng ngay vào các bài kiểm tra.

Hình tam giác là gì?

Hình tam giác là một hình phẳng 2 chiều có 3 điểm không thẳng hàng và 3 cạnh là ba đoạn thẳng nối các đỉnh. Hình tam giác là hình đa giác có ít cạnh nhất (3 cạnh), tam giác luôn là một đa giác đơn giản và luôn luôn là một đa giác lồi (các góc trong luôn nhỏ hơn 180º).

Công thức tính diện tích tam giác

Các dạng hình tam giác trong toán học

Để có công thức Heron tính DT tam giác bạn cần xác định đó là loại tam giác gì, rồi sau đó sẽ tìm công thức tính DT một cách chính xác và những yếu tố cần để áp dụng công thức cách tính nhanh.

  • Tam giác vuông: Đây là hình tam giác có góc 90 ^{\circ} (tức là góc vuông).
  • Tam giác tù: Góc trong là tam giác có góc lớn hơn 90^{\circ} hoặc góc ngoài bé hơn 90 ^{\circ}.
  • Tam giác nhọn: Là tam giác có ba góc trong nhỏ hơn 90 ^{\circ} hoặc tất cả các góc ngoài lớn hơn 90 ^{\circ}.
  • Tam giác đều: Đây là trường hợp đặc biệt của tam giác cân có ba cạnh bằng nhau. Đặc điểm nhận diện của tam giác đều là ba góc bằng nhau và 60 ^{\circ} bằng nhau.
  • Tam giác cân: Đây là tam giác có 2 cạnh bằng nhau, hai cạnh này gọi là hai cạnh bên. Đỉnh của tam giác cân là giao điểm của hai cạnh bên. Góc tạo bởi đỉnh gọi là góc đối đỉnh, hai góc còn lại gọi là góc đáy. Tính chất của tam giác cân là hai góc đáy bằng nhau.

Công thức tính diện tích tam giác chính sát nhất

Dạng hình tam giác là dạng toán phổ biến đối với các em học sinh trong quá trình học tập. Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách tính diện tích các hình tam giác đơn giản và thông dụng nhất hiện nay.

Diện tích tam giác cân

ABC là tam giác cân có 3 cạnh:

Diện tích tam giác cân

  • a là độ dài của cạnh đáy.
  • b là độ dài 2 cạnh bên.
  • ha là đường cao được tính từ đỉnh A.

Tham khảo công thức tính DT tam giác giác cân:

công thức hình hình tam giác cân

Diện tích tam giác đều

ABC tam giác đều thường có 3 cạnh bằng nhau, A là độ dài của các cạnh.

Công thức tính diện tích tam giác đều

Tham khảo công thức tính DT tam giác đều:

Áp dụng công thức tính hình tam giác đều

Diện tích tam giác vuông

ABC trong tam giác vuông tại góc B, a và b là độ dài 2 cạnh của góc vuông.

Diện tích tam giác vuông

Thường ta sẽ áp dụng công thức tính cho DT tam giác vuông với chiều cao sẽ là 1 trong 2 cạnh góc vuông và cạnh đáy. Tham khảo công thức tính DT tam giác vuông:

Công thức cách tính hình tam giác vuông

Diện tích tam giác vuông cân

ABC trong tam giác vuông cân nằm tại A, a là độ dài 2 cạnh góc vuông:

Diện tích tam giác vuông cân

Công thức tính DT tam giác vuông cân với chiều cao và cạnh đáy bằng nhau, tham khảo công thức như sau:

Công thức tính diện tích hình tam giác vuông cân

Cho dù áp dụng công thức nào để tính diện tích hình tam giác, học sinh nên hiểu rằng không phải khi lúc nào chiều cao cũng nằm trong hình tam giác. Bây giờ mới cần vẽ thêm chiều cao và cạnh để bổ sung thêm, khi tính DT hình tam giác quan trọng là phải căn chiều cao ứng với cạnh đáy mà góc nó chiếu xuống.

Chủ đề toán học liên quan:

Công thức tính diện tích hình tròn

Công thức tính diện tích hình thoi

Công thức tính diện tích bình hành

Công thức tính diện tích hình thang