Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020 (Download Miễn Phí)

Mẫu hợp đồng thuê nhà được xem là loại văn bản rất quan trọng thường áp dụng vào mục đích cho thuê nhà ở. Đặc biệt, với những văn bản này nêu rõ mục đích sử dụng và thỏa thuận của bên thuê và bên cho thuê bao gồm: mục đích sử dụng, thời hạn thanh toán, giá thuê, nghĩa vụ…

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở

Với thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng thuê nhà tùy theo mục đích của mỗi người, chủ đề hôm nay sẽ giới thiệu tới mọi người tư liệu phổ biến hiện nay. Bản cập nhật về hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020 đối với từng cá nhân, tập thể với tính pháp lý giữa bên thuê và bên cho thuê. Hãy tìm hiểu sơ lượt chi tiết qua chủ đề này, để cập nhật file mẫu mà bạn đang cần.

Chi tiết mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở mới nhất

File mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở mới nhất hiện nay.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————oOo—————

…..ngày…..tháng…..năm…..

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày….tháng….năm….

BÊN A (Bên cho thuê nhà): (Điền đầy đủ thông tin bao gồm họ tên, cmnd, địa chỉ…)

Họ và tên:…………………………………………………

CMND số:……..Cơ quan cấp: Ngày cấp:…………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………

BÊN B (Bên thuê nhà): (Điền đầy đủ thông tin bao gồm họ tên, cmnd, địa chỉ…)

Họ và tên:…………………………………………………

CMND số:……..Cơ quan cấp: Ngày cấp:…………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………

Sau khi đã bàn bạc và thảo luận, hai bên đã thống nhất đi đến ký kết hợp đồng thuê nhà với những điều khoản với nội dung như sau:

Thời hạn cho thuê

Bên A cam kết sẽ cho bên B thuê tài sản cho thuê với thời hạn là……năm tính theo thời điểm bàn giao tài sản cho thuê.

Theo quy định hết thời hạn cho thuê đã nêu ở trên bên B nếu có nhu cầu sử dụng tiếp thì bên A phải ưu tiên cho bên B tiếp tục thuê.

Đặc cọc tiền thuê

Như đã thống nhất bên B sẽ giao cho bên A số tiền là……..VNĐ. (bằng chữ:………….) ngay sau khi đã ký kết hợp đồng này. Khoản tiền này được tính theo tiền đặc cọc nhầm đảm bảo thực hiện đúng theo bản hợp đồng cho thuê, tính từ ngày ký kết hợp đồng có hiệu lực.

Tiền đặt cọc của bên B sẽ không được sử dụng để thanh toán cho tiền thuê nhà. Theo quy định nếu bên B vi phạm hợp đồng làm thiệt hại tài sản cho thuê thì bên A sẽ có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp chi phí để khắc phục thiệt hại. Khoản chi phí phát sinh để bù đắp thiệt hại sẽ được bên A và bên B thống nhất.

Thời điểm kết thúc thời hạn hợp đồng cho thuê, bên A sẽ hoàn lại số tiền đã đặt cọc cho bên B sau khi đã khấu từ chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Tiền cho thuê nhà

Bên B phải có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà cho bên A là:……………….VNĐ/tháng (bằng chữ:…………………………..)

Tất cả chi phí sử dụng diện tích thuê nhà bao gồm: Tiền điện, nước, rác, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất khi bên B sử dụng trên thực tế được tính hàng tháng, tính theo đơn giá của nhà nước.

Phương thức thanh toán

Chi phí sử dụng diện tích cho thuê được thanh toán theo 1 tháng/lần vào ngày…..hàng tháng. Tiền thuê theo bản hợp đồng sẽ được thực hiện theo hình chuyển khoản (có biên lại) hoặc trực tiếp bằng tiền mặt.

Tài sản cho thuê kèm theo nhà ở

Theo điều khoảng và thống nhất từ đầu bên cho thuê (gọi tắc bên A) đồng ý cho bên thuê (gọi tắc bên B) quyền sử dụng đất….tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ….mục đích sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích đất:……………..m2

Diện tích nhà ở:………….m2

Như đã thống nhất bên thuê (gọi tắc bên B) cam kết quyền sử dụng đất/nhà ở gắn liền với đất và tài sản sở hữu hợp pháp của bên cho thuê (gọi tắc bên A). Mọi tranh chấp nếu có có phát sinh từ tài sản cho thuê bên B hoàn toàn chịu hết trách nhiệm theo quy định trước pháp luật.

Bàn giao và sử dụng diện tích thuê

Tính theo thời điểm hiện tại bên A bàn giao lại quyền sử dụng đất và tài sản cho thuê vào ngày….tháng….năm.

Bên B sẽ được toàn quyền sử dụng đất và tài sản cho thuê tính vào thời điểm được bên A bàn giao lại theo quy định đã nêu ở trên.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo điều khoản này trong trường hợp một trong hai bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn, trường hợp này phải thông báo vằng văn bản cho bên kia trước 30 ngày đối với ngày muốn chấm dứt. Nếu một trong hai bên không thực hiện đúng theo thông báo cho bên kia sẽ chịu trách nhiệm bồi thường một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại phát sinh do chấm dứt hợp đồng trai quy định cho phép.

Điều khoản thi hành

Sau khi đã thống nhất với các điều khoản đã nêu ở trên, hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày bên A và bên B ký kết. Các bên sẽ cảm kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trên tinh thần hợp tác và thiện chí với nhau.

Trường hợp cần sửa đổi và bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi bên. Văn bản sau khi đã sửa đổi sẽ có giá trị pháp ký như hợp đồng, một phần quan trọng không tách rời đối với hợp đồng này.

Cuối cùng, hợp đồng sau khi đã ký kết sẽ được chia ra thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên sẽ giữ 1 bản để thực hiện theo đúng điều khoản đã ký kết.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Tải ngay bản mẫu hợp đồng cho thuê nhà

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ

Nhu cầu cho thuê nhà ở, nhà trọ đối với những khu vực phát triển như Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương….đang khá phố biến. Vì thế, việc ký kết hợp đồng cho thuê nhà trọ thường được rất nhiều người quan tâm, đa phần nhu cầu cao kéo theo đó là những văn bản hợp đồng bắt buộc thường được các chủ nhà trọ đề cập. Chủ đề ngày hôm nay sẽ giới thiệu tới các bạn độc giả, đặc biệt đối với các chủ nhà trọ đã và đang kinh doanh những thông tin về việc ký kết hợp đồng cho thuê nhà trọ.

Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ mới nhất hiện nay

Cập nhật bản hợp đồng cho thuê phòng trọ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————oOo—————

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

Hôm nay, ngày….tháng….năm…., tại địa chỉ……………

Bên cho thuê phòng trọ (Bên A): (Điền đầy đủ thông tin bao gồm họ tên, cmnd, địa chỉ…)

Ông/bà:………………………Sinh ngày:………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu:………………………………

CMND số……… Cấp ngày …./…./……tại:………

Số điện thoại:……………………………………………

Bên thuê phòng trọ (Bên B): (Điền đầy đủ thông tin bao gồm họ tên, cmnd, địa chỉ…)

Ông/bà:………………………Sinh ngày:………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu:………………………………

CMND số……… Cấp ngày …./…./……tại:………

Số điện thoại:……………………………………………

Sau khi đã bàn bạc và thảo luận, hai bên đã đi đến thống nhất ký kết hợp đồng cho thuê phòng trọ với thông tin như sau:

Bên cho thuê phòng trọ (Bên A) đã đồng ý cho bên B thuê 1 phòng trọ tại địa chỉ:…………

Giá thuê:…………. đ/tháng

Hình thức thanh toán:…………………………………

Tiền điện…………..….đ/kwh tính theo chỉ số công tơ, thanh toán vào cuối các tháng.

Tiền nước:………….đ/người thanh toán vào đầu các tháng.

Tiền đặt cọc:…………………………………………

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày…….tháng…….năm 20…….đến ngày…….tháng……..năm 20……

Trách nhiệm của các bên

* Trách nhiệm của bên cho thuê phòng trọ (Bên A):

Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B thực hiện cho thuê phòng trọ theo hợp đồng.

Cung cấp nguồn điện, nước, wifi (nếu có) cho bên B sử dụng hoàn toàn và tính phí theo tháng đã nêu ở trên.

* Trách nhiệm của bên thuê phòng trọ (Bên B):

Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản chi phí theo đúng thỏa thuận ban đầu.

Không tự ý sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất, thay đổi kết cấu của phòng trọ khi chưa được sự đồng ý của bên A.

Phải có ý thức giữ gìn vệ sinh chung, trong và ngoài khuôn viên của phòng trọ.

Trách nhiệm chung

Hai bên phải tạo mọi điều kiện thuận lợi, thoải mái nhất khi thống nhất ký kết hợp đồng.

Đối với trường hợp hợp đồng còn hiệu lực một trong hai bên xảy ra tình huống vi phạm mọi điều khoản thỏa thuận, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tình trạng gây tổn thất cho bên bị vi phạm hợp đồng bên vi phạm phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Thời điểm hợp đồng vẫn còn hiệu lực, một trong hai bên vì lý do muốn chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên kia trước 30 ngày và phải có sự thống nhất của hai bên.

Bên nào vi phạm các điều khoản chung, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Sau khi ký kết hợp đồng xong trên cương vị hai bên đã thống nhất, hợp đồng sẽ được chia ra 2 bản có giá trị pháp lý như sau, mỗi bên sẽ giữ một bản để đối chấp.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Tải ngay mẫu hợp đồng cho thuê nhà trọ

Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh

Hợp đồng cho thuê nhà ở kinh doanh là một văn bản được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho phép sử dụng nhà ở thuê vào mục đích sử dụng làm kinh doanh, buôn bán. Bản hợp đồng thuê nhà bao gồm thông tin về người thuê, người cho thuê, địa điểm, diện tích và giá thuê kinh doanh…. Ngoài ra, khi bên thuê muốn sửa chữa hay thay đổi kết cấu của thiết kế trong nhà thì phải được sự cho phép và đồng ý của bên cho thuê. Đồng thời, bên thuê sẽ phải chịu mọi chi phí liên quan đến điện, nước, internet… trong suốt quá trình sử dụng nhà thuê. Thông tin dưới đây sẽ cập nhật mẫu hợp đồng cho thuê nhà kinh doanh mới nhất 2020 chi tiết các điều khoản, hãy cùng tham khao qua.

Mẫu hợp đồng thuê nhà để kinh doanh mới nhất hiện nay

Cập nhật bản hợp đồng thuê nhà kinh doanh.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————oOo—————

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ KINH DOANH

Hôm nay, ngày….tháng….năm…., tại địa chỉ……………

Bên cho thuê (Bên A): (CÔNG TY…Nếu bên cho thuê là doanh nghiệp / nhà đầu tư được ủy quyền của địa điểm cho thuê)

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………

Điện thoại:…………………………………

Đại diện:……………………………Chức vụ:…………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………

Ông/bà:……(Trường hợp bên cho thuê là cá nhân cho thuê)

CMND số:………….Ngày cấp:……….Nơi cấp:………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………..

Là chủ sở hữu và sử dụng hợp pháp nhà cho thuê quy định tại điều 1 của hợp đồng này.

Bên thuê (Bên B):

Ông/bà:……………………………….

CMND số:………….Ngày cấp:……….Nơi cấp:………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………..

CÔNG TY …………………

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………

Điện thoại:…………………………………

Đại diện:……………………………Chức vụ:…………….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………

Hai bên đã bàn bạc và đi đến sự thống nhất ký hợp đồng cho thuê với các nội dung sau:

Nội dung hợp đồng

1. Bên A đã đồng ý cho bên B thuê…. của căn nhà số….. theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất số…………… Do ủy ban nhân dân………… cấp ngày.…/…../ …..

2. Diện tích cho thuê là:….. gồm toàn bộ diện tích tầng….. của căn nhà và không gian phía trước. Bên B sẽ được toàn quyền sử dụng phần hành lang, lề đường và khu vực phía trước nhà.

3. Mục đích thuê:

  • Làm trụ sở công ty do Ông/ Bà:……. Là người đại diện theo pháp luật.
  • Kinh doanh, buôn bán các mặt hàng công ty sản xuất…

Thời hạn cho thuê nhà

Thời hạn thuê nhà để kinh doanh được ghi tại điều 1 của hợp đồng được tính đến ngày…. tháng…. năm …….

Khi hết thời hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và mong muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì hai bên sẽ thỏa thuận ký hợp đồng mới hoặc gia hạn hợp đồng này.

Khi hết hạn hợp đồng mà hai bên không tiếp tục ký hợp đồng mới thì bên B phải trả lại nhà cho bên A ngay sau khi chấm dứt hợp đồng thuê. Bên B sẽ có thời hạn 30 ngày để dọn dẹp, vệ sinh và vận chuyển tài sản, thiết bị của mình và phải trả lại nhà cho bên A.

Giá thuê nhà và phương thức thanh toán

1. Giá thuê tại Điều 1 của hợp đồng này như sau:

  • Giá thuê hàng tháng là…….. vnđ/1 tháng (Bằng chữ:………………………)
  • Giá thuê trên sẽ được giữ ổn định trong suốt thời gian thuê, trong tình huống có thay đổi, các bên sẽ thỏa thuận bằng văn bản khác.

2. Phương thức thanh toán: Tiền thuê nhà kinh doanh sẽ được thanh toán……../tháng một lần.

3. Tất cả các khoản thuế liên quan đến nhà cho thuê trong thời gian thuê sẽ do bên B trả. Chi trả tiền thuê nhà chưa bao gồm các chi phí sử dụng như điện, nước, điện thoại, internet… Các khoản chi phí này sẽ do bên B (bên thuê) chi trả riêng, theo mức tiêu thụ thực tế.

Nghĩa vụ và quyền lợi của bên cho thuê

1. Nghĩa vụ của bên A:

Bên A phải đảm bảo căn nhà tại điều 1 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A.

Bên A cam kết đảm bảo toàn quyền sử dụng hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng có hiệu quả nhất.

Tạo mọi điều kiện để Bên B sử dụng nhà thuận tiện, không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bên B, hỗ trợ bên B các thủ tục pháp lý liên quan đến việc sử dụng nhà (nếu có).

2. Bên A có các quyền sau đây:

Bên A sẽ có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi Bên B sử dụng nhà không đúng mục đích, kinh doanh, buôn bán các mặt hàng cấm và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước giấy phép kinh doanh.

Bên A sẽ có quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng hạn.

Yêu cầu Bên B trả lại nhà ở khi hết thời hạn thuê theo điều khoản có trong hợp đồng này theo quy định tại khoản 3 điều 2 của Hợp đồng này.

Nghĩa vụ và quyền lợi của bên thuê

1. Nghĩa vụ của bên B:

Bên B phải có trách nhiệm bảo quan các thiết bị bên A đã bàn giao trong quá trình sử dụng.

Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích thuê khi có nhu cầu sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng sẽ trao đổi cụ thể với bên A và phải được bên A đồng ý và tuân thủ các quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản. Các khoản chi phí sửa chữa, cải tạo này phải do bên B bỏ ra và bên A không hoàn trả khi hết thời hạn hợp đồng.

Trách nhiệm trả đủ tiền thuê theo phương thức thanh toán đã thỏa thuận ban đầu.

Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được xâm hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất xung quanh, giữ gìn an ninh trật tự…. Nếu xảy ra tình huống cháy nổ (ngoài mong muốn) bên B phải chịu trách nhiệm và phải bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên B.

Tự thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh, an ninh và các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng nhà kể từ ngày bàn giao, chi phí sửa chữa, thay thế thiết bị bị hư hỏng nếu do lỗi của bên B.

Khi bàn giao nhà, cần đảm bảo tất cả các trang thiết bị ghi trong bản kê khai tài sản tại thời điểm thuê đều trong tình trạng sử dụng được, không bao gồm các hao mòn tự nhiên do quá trình sử dụng hạn chế cho phép.

Trước khi chấm dứt ký kết bản hợp đồng này, bên B phải thanh toán toàn bộ tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh.. và bàn giao nhà cho bên A.

Chấm dứt hợp đồng

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 60 ngày. Các bên vẫn thực hiện nghĩa vụ của mình cho đến thời điểm chấm dứt hợp đồng cho thuê.

Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng, nếu một bên phát hiện bên kia vi phạm hợp đồng và có căn cứ về việc vi phạm thì phải thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm và yêu cầu khắc phục những vi phạm đó. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà bên vi phạm không khắc phục thì bên có quyền lợi bị xâm phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Theo quy tắc bên nào có lỗi dẫn đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chấm dứt hợp đồng, kể cả chấm dứt hợp đồng sớm hay đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B có thời hạn 30 ngày để thu dọn, vận chuyển tài sản, thiết bị. trước bàn giao lại căn nhà bên A.

Chuyển tiếp hợp đồng

Ngay sau khi công ty do Bên B làm đại diện theo pháp luật thành lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép, bên B của hợp đồng này (Ông / Bà….. ) sẽ tự động chuyển đổi từ Ông/Bà … vào Công ty do Ông / Bà … là người đại diện theo pháp luật.

Công ty do bên B (Ông/Bà:….. ) đại diện theo pháp luật sẽ đương nhiên trở thành bên B (Bên thuê) của hợp đồng này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Ông/Bà…. theo bản hợp đồng này và các tài liệu liên quan khác sẽ được chuyển đến Công ty do Ông/Bà…… là người đại diện theo pháp luật.

Điều khoản chung

1. Quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu có tranh chấp, các bên sẽ thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhau. Trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật, quyết định của tòa án sẽ là quyết định cuối cùng.

2. Các vấn đề chưa được thống nhất trong hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình, hậu quả pháp lý của việc giao kết trong bản hợp đồng và ký tên dưới đây làm bằng chứng.

4. Mọi sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng này sẽ được các bên thống nhất bằng phụ lục hợp đồng giữa các bên.

5. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

6. Hợp đồng này gồm 8 điều, 6 trang và được lập thành 4 bản có giá trị như nhau, bên A giữ 2 bản, bên B giữ 2 bản.

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ (BÊN B)

(ký và ghi rõ họ tên)

Tải ngay mẫu hợp đồng cho thuê nhà kinh doanh

Trên đây là nội dung tổng hợp về những mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở, nhà kinh doanh, nhà trọ, văn phòng…. với đầy đủ các điều khoản mà bên cho thuê và bên thuê cần nắm rõ. Các mẫu hợp đồng trên đây đều có phần download phía dưới mỗi mục, nếu bạn có nhu cầu có thể tải về để áp dụng theo mục đích của mình. Mọi thắc mắc vui lòng bình luận cuối bài để chúng có dễ dàng tư vấn chi tiết hơn, hy vọng chủ đề này sẽ giúp bạn có thêm tư liệu hữu ích nhất.

Không có bình luận.

Bạn có thể trở thành người đầu tiên để lại bình luận.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *